Kiểm soát hoạt động bán hàng Kênh GT, MT,KA
- Báo cáo tiến độ thực hiện chỉ tiêu doanh số theo từng hệ thống, từng NVBH. Cảnh báo các vị trí không đảm bảo tiến độ thực hiện chỉ tiêu.
- Rà soát chỉ tiêu Kinh doanh: Đảm bảo chỉ tiêu có tăng trưởng so với cùng kỳ và chỉ tiêu của các vị trí mới bù đắp được chi phí vận hành của hệ thống (bao gồm cả chỉ tiêu của khách hàng và chỉ tiêu nhân viên).
2. Kiểm soát ngân sách Thỏa thuận thương mại (TTTM) kênh GT, MT,KA
- Kiểm soát quá trình vận hành ngân sách TTTM, ngân sách NPP: Kiểm tra ngân sách TTTM trên Hợp đồng với khách hàng, Kiểm tra bảng tính chiết khấu, cân đối và kiểm tra hạch toán các khoản chi phí trích trước TTTM của từng kênh theo từng tháng.
- Báo cáo ngân sách thực hiện so với cùng kỳ và so với kế hoạch của từng Kênh. Cảnh báo kịp thời nhằm kiểm soát ngân sách luôn nằm trong phạm vi an toàn.
- Phối hợp với Bộ phận pháp chế xây dựng Mẫu HĐ và TTTM phù hợp với đặc thù và nhu cầu kiểm soát của từng kênh.
- Phối hợp với Phòng Kinh doanh Xây dựng ngân sách thỏa thuận thương mại, chính sách NPP các kênh.
Kiểm soát ngân sách Sales kênh GT, MT,KA
- Báo cáo ngân sách thực hiện so với cùng kỳ và so với kế hoạch của từng Kênh. Cảnh báo kịp thời nhằm kiểm soát ngân sách luôn nằm trong phạm vi an toàn.
- Phối hợp với Phòng Kinh doanh, Phòng HCNS xây dựng chính sách KPI cho đội ngũ Sales. Đánh giá định biên nhân sự của từng kênh.
- Kiểm soát quá trình vận hành ngân sách: Kiểm tra bảng tính, cân đối và kiểm tra hạch toán các khoản chi phí trích trước liên quan tới lương/thưởng đội ngũ Sales theo từng tháng.
Kiểm soát ngân sách Trade Marketing kênh GT, MT,KA
- Báo cáo ngân sách thực hiện so với cùng kỳ và so với kế hoạch của từng Kênh. Cảnh báo kịp thời nhằm kiểm soát ngân sách luôn nằm trong phạm vi an toàn.
- Đánh giá hiệu quả của từng chương trình đồng thời có những kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả của chương trình.
- Kiểm soát quá trình vận hành ngân sách: Kiểm tra bảng quyết toán chương trình Trade Marketing, cân đối và kiểm tra hạch toán các khoản chi phí trích trước của Trade Marketing theo từng tháng.
- Phối hợp với phòng kinh doanh, BP. Trade Marketing xây dựng các chương trình hỗ trợ bán hàng phù hợp với từng giai đoạn, từng mùa vụ, từng lô hàng (đối với các lô hàng dự án hoặc xuất khẩu).
Định giá bán cho sản phẩm kênh GT, MT,KA
- Phát hành bảng giá nội bộ đến các phòng ban liên quan.
- Phối hợp với Phòng Marketing định giá sản phẩm mới dựa trên phân khúc giá Phòng Marketing đưa ra và lợi nhuận kỳ vọng của công ty.
- Phối hợp với Phòng Kinh doanh định giá sản phẩm khi tăng giá thường niên: Phân tích, đánh giá dựa trên khảo sát giá đối thủ cạnh tranh của Phòng Kinh doanh và những biến động về giá thành và lợi nhuận mục tiêu trong từng giai đoạn.
Lập và phân tích Báo cáo PL Kênh- Ngành hàng của các kênh phụ trách
- Cảnh báo các trường hợp tồn kho NPP vượt mức quy định.
- Phối hợp với CV Quản trị ngân sách lập báo cáo PL theo từng kênh/ theo từng ngành hàng/ Từng nhóm hàng/ Từng Miền.
- Lập báo cáo PL chi tiết từng hệ thống khách hàng: theo từng NPP, hệ thống siêu thị, theo từng khách hàng.
- Đánh giá thực hiện ngân sách của các kênh. Đưa ra dự báo và cảnh báo các trường hợp có khả năng vượt ngân sách, các khu vực, vùng miền không đạt chỉ tiêu doanh số, các nhóm hàng bịt tụt giảm sản lượng. Đề xuất phương án khắc phục.
Kiểm soát ngân sách của các bộ phận
- Kiểm soát ngân sách của các bộ phận: Trade Marketing và Brand Marketing.