**Công việc hàng ngày**
Đối chiếu định mức tiêu hao cho từng mã sản phẩm/mẻ sản xuất.
Giám sát các xuất dùng bất thường (xuất sửa máy, thử nghiệm, test QC).
Nhập số liệu từ các phần mềm máy cắt – mài – coating nếu nhà máy có.
Theo dõi vật tư – nguyên liệu: (Phôi, VTTH, hóa chất, bao bì, linh kiện máy…)
Kiểm tra tồn kho tối thiểu: Phôi, hard- coating chemical, AR chemical, temple, nosepad, ốc vít…
Kiểm tra và ghi nhận nhập – xuất kho nguyên vật liệu theo phiếu.
**Theo dõi đơn sản xuất:**
Ghi nhận tình trạng đơn hàng: đang sản xuất – đã hoàn thành – chờ QC – lỗi.
Kiểm tra liệu sản xuất có đủ nguyên liệu.
Nhận kế hoạch sản xuất từng ngày.
**Theo dõi sản xuất theo từng công đoạn**
Kiểm tra số lượng bán thành phẩm luân chuyển giữa các bộ phận.
Nhận bảng kê sản lượng từng khâu: Cắt phôi, Mài, Hard- coating, AR- coating, Lắp ráp, Đóng gói….
Ghi nhận số lượng sản phẩm đạt, lỗi, phải làm lại (redo).
Tính tỷ lệ hao hụt từng công đoạn theo định mức.
**Theo dõi công cụ – dụng cụ**
Quản lý khấu hao nhanh CCDC: dao cắt, mâm mài, khăn lau AR, khuôn gá…
Ghi nhận xuất – thu hồi – tồn của CCDC ẩn phí (chi phí tổn hao nhỏ nhưng phát sinh nhiều).
**Kiểm soát chi phí trực tiếp**
Chấm công, quản lý công tác nhân sự nhà máy, chi phí bữa ăn cho nhà bếp.
Ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp theo ca, theo sản lượng (nếu tính lương theo KPI).
Ghi nhận chi phí hóa chất theo mẻ (HC tank, AR tank).
Ghi nhận chi phí điện nước từng máy (đặc biệt phòng coating, máy mài).
Kiểm tra chi phí sửa chữa máy theo ngày/tuần.
**Đối chiếu kho**
**Công việc hàng tuần**
Đối chiếu tồn kho NVL – CCDC – thành phẩm – bán thành phẩm với thủ kho.
Đối chiếu các vật tư dễ thất thoát: hóa chất AR, blank cao cấp, phụ kiện gọng…
**Kiểm tra sai lệch định mức**
Báo cáo bộ phận sản xuất nếu lệch quá % cho phép.
So sánh tiêu hao thực tế vs định mức từng công đoạn.
**Phối hợp**
Tính chi phí cho hàng lỗi hoặc hỏng.
Tổng hợp số lượng lỗi theo từng loại: xước, rạn, lệch trục, coating uneven…
**Rà soát CCDC – thiết bị**
Báo cáo tình trạng CCDC: mâm mài, đá mài, lưỡi cắt gần hết tuổi thọ.
Kiểm tra hạn sử dụng hóa chất coating.
**Công việc hàng tháng**
**Tập hợp chi phí sản xuất**
Thu thập và phân bổ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí điện – nước – khấu hao máy, Chi phí hao mòn – thay thế CCDC, Chi phí sửa chữa, bảo trì máy, Phân bổ chi phí quản lý phân xưởng.
**Tính giá thành sản phẩm**
Tính giá thành theo mã tròng, mã gọng, hoặc đơn hàng.
Phân bổ chi phí dở dang cuối kỳ.
Lập báo cáo giá thành chi tiết theo công đoạn.
**Kiểm kê kho (nếu yêu cầu theo tháng hoặc quý)**
Kiểm kê NVL – CCDC – thành phẩm – BTP.
Lập biên bản chênh lệch, đề xuất xử lý hao hụt.
**Báo cáo cho ban giám đốc**
Lãi gộp theo từng dòng sản phẩm.
Chi phí sản xuất đơn vị (cost/unit).
Báo cáo giá thành thực tế vs kế hoạch.
Tỷ lệ lỗi & chi phí lỗi theo từng công đoạn.
**Hồ sơ – sổ sách**
Hoạch định công tác Thuế theo quy định.
Theo dõi, thanh toán các khoản công nợ đến hạn phải thu, phải trả.
Hỗ trợ các nghiệp vụ liên quan đến công tác kế toán.
Lập sổ chi tiết tài khoản 152 – 153 – 154 – 155 – 621 – 622 – 627.
Lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán của công ty theo quy định.
Kiểm tra chứng từ sản xuất (phiếu xuất – nhập – chuyển kho – nghiệm thu).
Hạch toán các nghiệp vụ kế toán nhà máy: Công nợ, tiền lương, bảo hiểm…
Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Kế toán trưởng.