TÓM TẮT CÔNG VIỆC
Quản lý và kiểm soát hồ sơ thiết kế kiến trúc/dân dụng theo từng giai đoạn; rà soát bản vẽ và giải pháp thiết kế nhằm đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, phù hợp công năng, khả thi thi công và đồng bộ với kết cấu – MEP. Tham gia góp ý chuyên môn, đề xuất điều chỉnh khi phát sinh và phối hợp nghiệm thu khối lượng/hạng mục kiến trúc theo thiết kế được duyệt, góp phần hạn chế sai sót – phát sinh, đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án.
TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC CHÍNH
Quản lý hồ sơ thiết kế kỹ thuật kết cấu theo giai đoạn (Design Deliverables Control)
Tiếp nhận, theo dõi và quản lý toàn bộ hồ sơ thiết kế kết cấu/dân dụng theo từng giai đoạn: TKCS (thẩm định/GPXD) – TKKT (đấu thầu) – BVTC (thi công/nghiệm thu/hoàn công).
Quản lý danh mục deliverables kết cấu theo gói thầu/hạng mục (móng – tường vây – sàn hầm – kết cấu thân – mái – cấu kiện đặc biệt...) đảm bảo đáp ứng tiến độ dự án.
Phối hợp DCC trong lưu trữ, phát hành hồ sơ đúng phiên bản và đúng thời điểm; kiểm soát việc sử dụng hồ sơ tại công trường, tránh thi công theo bản vẽ lỗi thời.
Thiết lập, cập nhật và kiểm soát Structural Drawing Register bao gồm: danh mục bản vẽ, thuyết minh tính toán, tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng, phiên bản – ngày phát hành – phạm vi hiệu lực.
Kiểm soát tính đầy đủ của hồ sơ phục vụ các yêu cầu kỹ thuật trọng yếu: thẩm tra an toàn kết cấu, thi công hầm sâu – kết cấu cao tầng, nghiệm thu hoàn thành công trình.
Rà soát và kiểm soát thiết kế kết cấu nhà cao tầng – hầm sâu (Structural Design Review & Control)
Theo dõi việc khắc phục của tư vấn thiết kế; xác nhận đóng lỗi/điểm tồn tại trước khi phát hành hồ sơ thi công.
Tổng hợp các bất hợp lý, thiếu sót/không rõ ràng; lập danh mục issue list, đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo Trưởng phòng KT–TK theo quy trình.
Rà soát các yếu tố rủi ro cao của dự án 25 tầng + 3 hầm: ổn định hố đào, chuyển vị, lún/ nghiêng công trình, ảnh hưởng công trình lân cận, tải trọng gió/tải trọng đặc biệt, liên kết kết cấu – kiến trúc – MEP.
Kiểm tra tính thống nhất giữa: tính toán kết cấu – bản vẽ – điều kiện địa chất thủy văn – điều kiện thi công thực tế, đảm bảo giải pháp có cơ sở và khả thi.
Rà soát sơ đồ chịu lực tổng thể: hệ móng, tường vây, sàn hầm; lõi cứng, vách, khung chịu lực; kết cấu mái, tầng kỹ thuật, tầng lánh nạn (nếu có).
Kiểm soát an toàn kết cấu và khả thi thi công (Structural Safety & Constructability)
Tham gia rà soát biện pháp thi công liên quan kết cấu (hố đào, cừ, tường vây, chống đỡ, quan trắc...); cảnh báo các biện pháp tiềm ẩn rủi ro mất an toàn/ảnh hưởng tiến độ.
Kiểm soát các điều kiện đảm bảo an toàn thi công, ổn định công trình và an toàn công trình lân cận trong suốt quá trình thi công hầm và thi công thân.
Kiến nghị không chấp thuận các giải pháp thiết kế/biện pháp thi công: không chứng minh được an toàn, phụ thuộc biện pháp rủi ro cao, hoặc không phù hợp điều kiện hiện trường.
Đánh giá tính khả thi thi công các giải pháp kết cấu: thi công hầm sâu, chống đỡ tạm; thi công sàn–dầm–cột ở cao độ lớn; trình tự tháo chống, chuyển tải; kiểm soát điểm rủi ro trong giai đoạn trung gian.
Kiểm soát điều chỉnh thiết kế kết cấu trong quá trình thi công (Design Change / VO / RFI Support)
Theo dõi cập nhật và phát hành lại hồ sơ sau điều chỉnh; đảm bảo phê duyệt đúng quy trình, không gây xung đột thi công và phù hợp phạm vi áp dụng tại hiện trường.
Quản lý hồ sơ RFI/SI liên quan kết cấu: tiếp nhận, tổng hợp, theo dõi phản hồi và đóng RFI đúng hạn.
Phân tích ảnh hưởng điều chỉnh đến: an toàn chịu lực, ổn định lâu dài, chi phí đầu tư, tiến độ thi công, tính đồng bộ với kiến trúc – MEP.
Kiểm soát chặt chẽ thay đổi kích thước cấu kiện, vật liệu, sơ đồ chịu lực, chi tiết liên kết; đề xuất phương án kỹ thuật tối ưu trong phạm vi thẩm quyền.
Tiếp nhận, rà soát các đề xuất điều chỉnh kết cấu từ tư vấn, nhà thầu hoặc yêu cầu thay đổi của Chủ đầu tư; phân loại theo nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng.
Kiểm soát thi công kết cấu và nghiệm thu khối lượng (Site Support & Acceptance)
Từ chối/kiến nghị chưa nghiệm thu đối với hạng mục không đúng thiết kế, không đảm bảo an toàn hoặc thiếu hồ sơ pháp lý – kỹ thuật theo quy định.
Phối hợp giám sát tác giả trong thi công kết cấu: móng, tầng hầm, kết cấu thân; cấu kiện đặc biệt; kiểm tra sự phù hợp giữa thi công và hồ sơ thiết kế.
Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng nghiệm thu và hồ sơ thiết kế được duyệt/biện pháp thi công được chấp thuận; phối hợp QS/hiện trường xác nhận đúng khối lượng.
Tham gia nghiệm thu: cốt thép, ván khuôn, bê tông; nghiệm thu kết cấu theo giai đoạn; nghiệm thu kết cấu ẩn và kết cấu chịu lực chính.
Phối hợp liên bộ môn và kiểm soát xung đột thiết kế (Coordination & Clash Control)
Hỗ trợ xử lý xung đột thiết kế phát sinh tại hiện trường; cập nhật giải pháp thống nhất vào hồ sơ phát hành lại (khi cần).
Kiểm soát các lỗ chờ, hộp kỹ thuật, cao độ, kích thước cấu kiện ảnh hưởng trần – sàn – kiến trúc; đảm bảo đồng bộ và thi công được.
Phối hợp với kiến trúc sư kiểm soát thiết kế, kỹ sư MEP và Phòng Thi công–Giám sát trong rà soát giao cắt kết cấu – MEP, kết cấu – kiến trúc, kết cấu – hoàn thiện.
Quản lý rủi ro kỹ thuật và báo cáo an toàn công trình (Risk Management & Reporting)
Nhận diện và cập nhật danh mục rủi ro an toàn kết cấu trong suốt vòng đời dự án; theo dõi biện pháp phòng ngừa và cảnh báo sớm.
Đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố, gia cường kết cấu (nếu cần), điều chỉnh trình tự thi công hoặc giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn.
Báo cáo kịp thời cho Trưởng phòng/Lãnh đạo Ban các nguy cơ mất an toàn, rủi ro pháp lý kỹ thuật, rủi ro phát sinh chi phí lớn; tham gia xử lý sự cố theo phân công.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
Chỉ tiêu hoàn thành công việc (KPI theo trọng số – 100%)
Quản lý hồ sơ thiết kế kết cấu & kiểm soát phiên bản (25%): Structural Drawing Register cập nhật đầy đủ; hồ sơ TKCS/TKKT/BVTC được quản lý – phát hành đúng hạn, đúng phiên bản; không xảy ra thi công theo bản vẽ lỗi thời.
Hỗ trợ hiện trường, nghiệm thu & xác nhận khối lượng kết cấu (15%): Tham gia giám sát tác giả/ nghiệm thu đúng quy định; hồ sơ nghiệm thu chính xác, hỗ trợ thanh toán; không xác nhận khối lượng sai/không phù hợp thiết kế.
Kiểm soát an toàn kết cấu & khả thi thi công (20%): Giải pháp kết cấu/biện pháp thi công liên quan được đánh giá phù hợp, an toàn; cảnh báo và xử lý sớm các điểm rủi ro; hạn chế sự cố và chậm tiến độ do vấn đề kết cấu.
Quản lý điều chỉnh thiết kế, RFI/SI & phối hợp liên bộ môn (15%): Điều chỉnh được đánh giá đầy đủ tác động an toàn–chi phí–tiến độ; hồ sơ cập nhật đúng quy trình; xung đột kết cấu–kiến trúc–MEP xử lý hiệu quả, giảm phát sinh.
Rà soát thiết kế & kiểm soát rủi ro kết cấu/hầm sâu (25%): Ý kiến rà soát kịp thời, chất lượng; phát hiện sớm bất hợp lý/rủi ro (hố đào, lún, ảnh hưởng công trình lân cận, ổn định hầm/thân...); giảm sai sót gây phát sinh.
Năng lực và hành vi chuẩn
- Trách nhiệm & tuân thủ: Chủ động, cẩn trọng, đúng quy trình; trung thực, bảo mật thông tin; chịu áp lực tiến độ và khối lượng công việc.
- Năng lực chuyên môn: Am hiểu kết cấu nhà cao tầng – hầm sâu; đọc, rà soát và kiểm soát hồ sơ thiết kế (tính toán – bản vẽ – tiêu chuẩn/quy chuẩn); nhận diện rủi ro kỹ thuật và xung đột liên bộ môn, đánh giá tính khả thi thi công.
- Năng lực phối hợp: Phối hợp hiệu quả với tư vấn thiết kế, TVGS, nhà thầu và các bộ môn; giao tiếp rõ ràng, phản hồi kịp thời; báo cáo đầy đủ, đúng hạn.