Là công dân của Việt Nam, chúng ta cần hiểu về những điều hành Luật đê tự bảo vệ chính mình và bảo vệ những người xung quanh. Trong số đó, luật tố tụng hình sự là một trong những bộ luật quan trọng cần tìm hiểu chi tiết.

Bạn đã từng thắc mắc về định nghĩa tố tụng hình sự là gì? Hàng ngày chúng ta đều được nghe về những sự việc liên quan đến luật hay luật hình sự nhưng chúng ta đã hiểu đúng bản chất của nó chưa. Để hiểu đúng hơn về luật tố tụng hình sự, những thông tin tham khảo về ngành Luật dưới đây sẽ vô cùng hữu ích. 

I. Tố tụng hình sự là gì?

Tố tụng hình sự những thủ tục tố tục, điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự để thi hành án và là quyết định của tòa án theo quy định của luật tố tụng hình sự. Một vụ án hình sự được giải quyết theo từng giai đoạn cụ thể của pháp luật, tại mỗi bước thì mỗi cơ quan và người chịu trách nhiệm sẽ có những nhiệm vụ và vai trò khác nhau. 

Mối quan hệ trong quá trình tố tụng hình sự giữa cơ quan và những người tiến hành tố tụng được pháp luật tiến hành điều chỉnh tùy theo quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan và những bên tham gia tố tụng. Thủ tục tố tụng hình sự được cung cấp bởi pháp luật nhằm đảm bảo những khởi tốvụ án hình sự một cách khách quan, chính xác và công bằng của những bên liên quan. 

Xem thêm: Luật sư là gì? Kinh nghiệm giúp nhân sự ngành Luật đạt nhiều thành công

II. Những quy định mới nhất có liên quan đến tố tụng hình sự

1. Đối tượng chính trong bộ luật tố tụng hình sự là gì?

Nhằm đảm bảo xác định được tội phạm và những người phạm tội một cách chính xác để xử lý nghiêm ngặt và xử lý đúng người đúng tội với mục đích cuối cùng là bảo vệ quyền và lợi ích của công dân. Bộ luật tố tụng hình sự đưa ra những quy định về lệnh và thủ tục truy tố, điều tra, xét xử và thi hành án dân sự. 

1

Đối tượng trong tố tụng hình sự

Khi nhận được những thông tin về tội phạm và phát hiện dấu hiệu của tội phạm, những cơ quan có quyền để kiểm tra và xác minh những quyết định liên quan đến truy tố hình sự và đưa ra những quyết định trong truy tố hình sự. Bước tiếp theo là tiến hành thu thập, kiểm tra những chứng cứ nhằm chứng minh tội phạm, hoàn thành hồ sơ và chuyển hồ sơ đó cho công tố với kết luận điều tra. Với những bằng chứng xác định hành vi phạm tội của tội phạm,... Hồ sơ sau khi được tiếp nhận và kết luận điều tra tùy vào từng trường hợp mà viện kiểm soát sẽ đưa ra những quyết định khác nhau như trả hồ sơ vì chưa đủ chứng cứ hay đình chỉ thi hành án hay cũng có thể là truy tố trước tòa án. Tòa là người có quyền xem xét hồ sơ và đưa ra quyết định cần thiết để kết luận cho vụ án và bị cáo có tội hay không. 

Sau khi phiên tòa diễn ra, tòa án đưa ra phán quyết tuyên bố bị cáo có tội hay không hay những quyết định khác tùy vào quy định của luật pháp. Quyết định của tòa án có hiệu lực được thi hành án ngay và được tông trọng bởi những cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội. Tất cả những thủ tục tố tụng hình sự từ tuy tố đến điều tra xét xử cần bắt buộc phải tuân theo trình tự và những thủ tục theo quy định. 

Vậy tố tụng hình sự là gì? Tố tụng hình sự là trình tự và những thủ tục giúp giải quyết vụ án hình sự theo quy định của luật pháp. Tố tụng hình sự gồm những hoạt động của cơ quan chịu mọi trách nhiệm liên quan đến thủ tục tố tụng hình sự, truy tố và những người liên quan đến tố tụng của một cá nhân hay cơ quan công cộng, tổ chức xã hội góp phần giải quyết những quy định về luật tố tụng hình sự

Trong suốt quá trình giải quyết những vụ án hình sự, giữa những cơ quan chịu trách nhiệm truy tố và những cá nhân liên quan đến vụ kiện phát sinh trong mối quan hệ nhất định. Ví dụ như khi thu thập chứng cứ, cơ quan phải tiến hành những hoạt động thẩm vấn với bị cáo để thu thập lời khai, từ đó tạo ra sự liên quan giữa những bên liên quan. 

Xem thêm: Phụ cấp thâm niên là gì? Đừng bỏ qua những thông tin quan trọng sau đây

2. Phương pháp chỉnh sửa 

Bộ luật tố tụng hình sự của Việt Nam sử dụng hai phương pháp giúp điều chỉnh những mối quan hệ xã hội phát sinh từ quá trình giải quyết vụ án hình sự: phương pháp uy quyền, phương pháp phối hợp giữa những chế ước cùng phối hợp. 

Phương pháp uy quyền thể hiện trong mối quan hệ giữa những cơ quan tiến hành tố tụng hình sự và những người tham gia tố tụng. Quyết định của cơ quan điều tra và văn phòng công tố viên là ràng buộc với những cơ quan của nhà nước và những tổ chức xã hội. 

Phương pháp phối hợp - chế ước được thể hiện qua những mối quan hệ giữa cơ quan điều tra, văn phòng công tố viên và tòa án. Những cơ quan này có trách nhiệm phối hợp với nhau để thực hiện những hoạt động. 

3. Nhiệm vụ chính

Bộ Luật tố tụng hình sự có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời mọi hành vi phạm tội, ngăn ngừa tỷ lệ tội phạm, không cho phép người có tội thoát tội và người vô tội bị oan, góp phần bảo vệ công lý, quyền con người và quyền công dân, bảo vệ lợi ích và những chế độ của nhà nước. Bên cạnh đó giáo dục mọi người có ý thức tuân thủ pháp luật, đấu tranh và chống lại tội phạm. 

2

Nhiệm vụ chính của luật tố tụng hình sự

4. Hiệu lực 

Những điều luật trong bộ Luật tố tụng hình sự có hiệu lực với tất cả những thủ tục tố tụng hình sự diễn ra trên lãnh thổ nước Việt Nam. Với đối người phạm tội là người nước ngoài, tố tụng hình sự sẽ tôn trọng những quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam đang là thành viên. Trong trường hợp, người nước ngoài đó được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam thì sẽ ưu tiên giải quyết theo quy định của những thông lệ quốc tế.

Xem thêm: Khấu trừ lương là gì? 5 khoản khấu trừ vào lương người lao động

III. Những giai đoạn giải quyết vụ án hình sự và tố tụng lịch sự 

1. Khởi tố vụ án hình sự

Bước đầu tiên trong quá trình tố tụng hình sự là khởi tố vụ án hình sự. Cơ quan thẩm quyền xác định dấu hiệu hình sự để đưa ra quyết định về việc theo đuổi vụ án hình sự. Giai đoạn này bắt đầu khi chính quyền được nhận báo cáo hay tố cáo đối tượng phạm tội để quyết định khởi tố vụ án hình sự. 

2. Điều tra vụ án hình sự

Tiếp theo chính là thời điểm cơ quan điều tra áp dụng những biện pháp theo đúng quy định của luật tố tụng hình sự để xác định mức độ phạm tội hay những người phạm tội hình sự để có cơ sở xét xử. Giai đoạn điều tra bao gồm những  bước như xác định tội phạm và người phạm tội, mức độ thiệt hại. Sau đó đưa ra yêu cầu cho những tổ chức liên quan đến áp dụng những biện pháp khắc phục và phòng ngừa, cơ quan điều tra hình sự sẽ tiến hành điều tra. 

Sau khi kết thúc điều tra, những cơ quan điều tra phải đưa ra những bản kết luận điều tra và yêu cầu bắt buộc những thủ tục tố tụng hình sự với đầy đủ bằng chứng hoặc đình chỉ do chưa đủ căn cứ. 

Xem thêm: Nhân viên văn thư là gì? Công việc cụ thể của nhân viên văn thư là gì?

3. Tiến hành xét xử sơ thẩm

Giai đoạn xét xử bắt đầu khi chuyển đổi hồ sơ vụ án hình sự cho Tòa án và trình tự xét xử sẽ gồm những giai đoạn cụ thể. Mở đầu phiên tòa, tòa án thẩm và và tranh luận tại toà án, cân nhắc và tuyên án. Phiên tòa được thực hiện dựa trên nguyên tắc dùng lời nói và diễn ra xuyên suốt, Tòa án sẽ quyết định xem xét và xét xử mọi hành vi phạm tội.

3

Tiến hành xét xử với vụ án tố tụng hình sự

4. Xét xử phúc thẩm hình sự

Sau khi phiên tòa kết thúc và tòa án đã đưa ra xét xử cuối cùng, người bị tuyên án có quyền kháng cáo. Quyền kháng cáo thuộc về người bào chữa, bị cáo hay những người có liên quan tới vụ án. Quyền kháng cáo thuộc tầng lớp của những người có cùng cấp của tòa án sơ thẩm. Khi đưa ra quyết định, tòa án xét xử chỉ giải quyết với những bên bị thách thức trong bản án của tòa sơ thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm đưa ra những quyết định như sau: bác bỏ kháng cáo, kháng cáo giữ nguyên bản án xét xử, xét xử sơ thẩm, hủy bỏ bản án xét xử cho cuộc điều tra.

5. Thi hành án và quyết định bản án

Thi hành án là một giai đoạn của tố tụng hình sự của tòa án và các cơ quan nhà nước khác, để đảm bảo những phán quyết và hiệu lực của Toà án được thực hiện đúng. 

Một điều cần lưu ý là chỉ có những bản án và quyết định của tòa án có hiệu lực mới chính thức được thi hành trừ những bản án quy định một người không có tội hoặc đang thụ án. Việc thực hiện và áp dụng hình phạt phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, trong xuyên suốt quá trình đó, người phạm tội được cải tạo, giáo dục, lúc này luật tố tụng hình sự sẽ có tác dụng giảm thời hạn thi hành án cũng như miễn chấp hành hình phạt. 

Xem thêm: Kinh phí công đoàn là gì? Mức đóng phí công đoàn năm 2021 mới nhất

Để đảm bảo tính khách quan trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự, trong trường hợp có những bản án hay quyết định có hiệu lực pháp lý nhưng có một sai lầm nào đó được phát hiện thì vụ án hình sự sẽ được tiến hành xét xử lại. 

IV. Căn cứ khởi tố vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

1. Khái niệm khởi tố vụ án hình sự

Khởi tốvụ án hình sự là bước đầu tiên trong quá trình tố tụng hình sự, trong đó những cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận, giải quyết những nguồn tin về tội phạm, xác định về dấu hiệu phạm tội để đưa ra quyết định khởi tố. Đây cũng là cơ sở để chấm dứt những hoạt động tố tụng hình sự hay thực hiện tiếp những hoạt động tố tụng hình sự tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. 

2. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Tiêu chí thứ nhất, tố giác của cá nhân. Tố giác về tội phạm là khi một cá nhân phát hiện và tố cáo những hành vi có dấu hiệu tội phạm với những cơ quan có thẩm quyền. Tố giác cá nhân được thực hiện một cách gián tiếp hay trực tiếp thông qua đường điện thoại hay thư từ bằng lời nói hay văn bản. Mọi người có quyền tố giác về tội phạm với bất cứ cơ quan có thẩm quyền nào. Đây là cơ sở đầu tiên để cơ quan có thẩm quyền xác minh có sự việc đó có xảy ra hay không. Việc khởi tố vụ án hình sự cũng căn cứ vào tố giác của cá nhân được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác từ xa, xác mình và xác định sự việc phạm tội với nội dung tố giác. Không phải trường hợp nào người tố giác hình sự đều đúng sự thật, vì vậy tùy vào mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hay vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 

4

Căn cứ khởi tố vụ án tố tụng hình sự

Tiêu chí thứ hai là tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tin báo của cơ quan, tổ chức là những thông tin về vụ việc có dấu hiệu phạm tội do tổ chức thông tin với cơ quan có thẩm quyền. Khi nhận được thông tin, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác minh tính chính xác của thông tin. Nếu khi xác minh được vụ việc mà cơ quan cung cấp về dấu hiệu tội phạm cụ thể thì sẽ đưa ra quyết định khởi tố vụ án hình sự

Trường hợp thứ ba là tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Phương tiện thông tin truyền thông là nơi cung cấp thông tin tác động đến đông đảo người dân thông qua nhiều hình thức như báo chí, đài truyền hình hay mạng xã hội,.. . Khi có những thông tin về tội phạm được cung cấp bởi thông tin đại chúng thì những cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra, xác minh để kết luận mức độ chính xác của dấu hiệu tội phạm làm căn cứ để khởi tố. 

Trường hợp thứ tư là kiến nghị khởi tố vụ án hình sự của cơ quan nhà nước. Kiến nghị khởi tố là công việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan, sau đó Viện kiểm sát sẽ đưa ra thẩm quyền xem xét và xử lý vụ việc. Song song với những nguồn tin khác, cơ quan nhà nước kiến nghị khởi tố để làm nguồn tin cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự, đưa ra quyết định khởi tố vụ án hình sự hay không. 

Xem thêm: Tài sản công là gì? Nguyên tắc quản lý tài sản công doanh nghiệp, nhà nước

Trường hợp thứ năm là cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự trực tiếp phát hiện dấu hiệu phạm tội. Đây bao gồm những trường hợp cơ quan điều tra giao nhiệm vụ tiến hành những hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện ra những dấu hiệu phạm tội thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ và dùng đó làm căn cứ để khởi tố vụ án hình sự

Trường hợp thứ sáu là người phạm tội tự thú. Tự thú là việc khi người phạm tội tự nguyện khai báo phạm tội với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình. Người phạm tội tự thú có thể là người đã thực hiện hành vi phạm tội và họ tự thú nhận về hành vi phạm tội của mình trước cơ quan có thẩm quyền trước khi phạm tội hoặc người phạm tội bị phát hiện. Việc thú nhận hành vi phạm tội của họ là cơ sở để đánh giá về dấu hiệu phạm tội và cũng là cơ sở để những cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng làm căn cứ khởi tố vụ án hình hình sự. 

3. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại 

Căn cứ theo điều luật 155 của Bộ Luật tố tụng hình sự 2015, với những tội phạm ít nghiêm trọng thì cơ quan thẩm quyền chỉ được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại với đối tượng dưới 18 tuổi, người có vấn đề về tâm lý hay thể chất. 

5

Khởi tố vụ án tố tụng hình sự

Tuy nhiên khi đã có người yêu cầu khởi tố rồi rút yêu cầu thì vụ án được điều chỉnh, trừ trường hợp cơ căn cứ xác định người đã rút yêu cầu do bị ép buộc. Người bị hại hay đại diện của người bị hại đã rút yêu cầu khởi cầu thì sẽ không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp trên.

V. Kết luận 

Quốc gia nào cũng có những bộ Luật tố tụng hình sự hay những bộ Luật khác nhằm quản lý và bảo vệ an toàn cho người dân. Khi hiểu được những quy định hay những bộ luật tố tụng hình sự, người dân cũng có thể hiểu được những sự việc hay những vấn nạn đang diễn ra xung quanh cuộc sống để bảo vệ chính mình.